21 THÁNG CHÍN 2017

GIA HẠN THẺ TẠM TRÚ

Trường hợp người nước ngoài đã có thẻ tạm trú nhưng do một số lý do như thẻ tạm trú sắp hết hạn và người nước ngoài vẫn tiếp tục làm việc cho công ty, tổ chức hiện tại, đồng thời đã được cấp lại Giấy phép lao động (đối với người nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động), hoặc hộ chiếu hết trang phải thay đổi hộ chiếu mới, bị mất thẻ tạm trú…để có thể xuất nhập cảnh Việt Nam bắt buộc người nước ngoài phải đến cơ quan xuất nhập cảnh Việt Nam để tiến hành cấp đổi thẻ tạm trú theo thông tin của hộ chiếu mới (trường hợp thay đổi thông tin hộ chiếu), hoặc đề nghị cấp lại thẻ tạm trú mới theo thẻ tạm trú cũ (trường hợp bị mất thẻ). Thời hạn của thẻ tạm trú được cấp từ 1 cho đến 5 năm

ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP MỚI - GIA HẠN THẺ TẠM TRÚ VIỆT NAM

  1. Hộ chiếu của người xin cấp thẻ tạm trú phải còn hạn trên 1 năm;
  2. Đối với trường hợp có giấy phép lao động thì giấy phép lao động của người nước ngoài phải có thời hạn tối thiểu trên 1 năm kể từ thời điểm xin cấp thẻ tạm trú;
  3. Người nước ngoài phải có thời hạn tạm trú nhất định tại Việt Nam (có xác nhận đăng ký tạm trú tại xã, phường nơi người nước ngoài đang lưu trú);
  4. Hộ chiếu mới chưa được sử dụng để xuất nhập cảnh Việt Nam và chưa có visa mới dán trên hộ chiếu (trường hợp thay đổi thông tin số hộ chiếu do hộ chiếu hết trang, hoặc mất hộ chiếu phải xin cấp đổi lại hộ chiếu mới).

 

HỒ SƠ ĐỂ CẤP LẠI - GIA HẠN THẺ TẠM TRÚ 

  1. 01 văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8);
  2. 01 tờ khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6);
  3. 02 ảnh 2x3 (phông nền trắng, đầu để trần, mặt nhìn thẳng, không đeo kính);
  4. Hộ chiếu của người đề nghị cấp thẻ tạm trú (1 bản photo mặt hộ chiếu, visa còn giá trị và ngày nhập cảnh Việt Nam gần nhất)
    a. Trường hợp thay đổi thông tin số hộ chiếu thì nộp kèm thẻ tạm trú cũ
    b. Trường hợp cấp lại do bị mất thẻ thì nộp kèm một đơn cớ mất (có xác nhận của công an địa phương) hoặc văn bản báo mất của cơ quan, tổ chức bão lãnh (chỉ cấp lại thẻ đối với trường hợp còn thời hạn trên 1 năm)
  5. Hồ sơ pháp nhân của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bão lãnh đề nghị cấp thẻ tạm trú như giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh công ty (giấy thông báo hoạt động), giấy đăng ký mẫu dấu, giấy đăng ký thuế;
  6. Giấy phép lao động hoặc văn bản miễn Giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động;
  7. Trường hợp có thân nhân đi kèm phải có giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình như: Giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, sổ gia đình…các giấy tờ này phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt theo qui định;


QUI ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

  1. Người nước ngoài nghỉ qua đêm tại khách sạn, khu nhà ở dành riêng cho người nước ngoài (kể cả khu nhà ở của ngoại giao đoàn) phải khai báo tạm trú thông qua chủ khách sạn hoặc người quản lý khu nhà ở. Chủ khách sạn, người quản lý khu nhà ở có trách nhiệm chuyển nội dung khai báo tạm trú của người nước ngoài đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  2. Người nước ngoài nghỉ qua đêm tại nhà riêng công dân phải trực tiếp hoặc thông qua chủ nhà khai báo tạm trú với Công an phường, xã nơi tạm trú. Công an phường, xã có trách nhiệm chuyển nội dung khai báo tạm trú của người nước ngoài đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.